Dung môi: Monoe thanolamine (MEA), C2H7NO, 210 kg/phuy, Singapore.

Dung môi Monoe thanolamine (MEA).

  • Tên sản phẩm: Monoe thanolamine ( MEA).
  • Công thức phân tử: C2H7NO.
  • Quy cách: 210 kg/phuy.
  • Xuất xứ: Singapore.

Thông tin sản phẩm.   

Monoe thanolamine (MEA) là hợp chất dung môi hữu cơ đa chức, vừa là một amine và vừa là một alcol. Được tồn tại ở dạng chất lỏng, không màu, nhớt và dễ cháy và có mùi của chất amoniac.

1.Một số tính chất của sản phẩm.

  • Công thức phân tử: C2H7NO.
  • Khối lượng: 61.08 g/mol.
  • Tỷ trọng: 1.012 g/cm3 .
  • Trạng thái: chất lỏng, không màu, nhớt.
  • Đặc tính: dễ cháy.
  • Mùi: amoniac.
  • Điểm chớp cháy: 85°C.
  • Điểm tự cháy: 410°C.
  • Nhiệt độ đông đặc: 10.3°C.
  • Nhiệt độ sôi: 170°C.

2.Sản xuất.

Monoe thanolamine được sản xuất dựa trên việc cho ethylene oxide kết hợp với dung dịch amoniac để diễn ra phản ứng hóa học.

3.Ứng dụng.

Monoe thanolamine được sử dụng ngày càng rộng rãi và phổ biến trong các ngành công nghiệp, và dung môi này có một số ứng dụng tiêu biểu như sau:

a.Tinh chế khí.

Monoe thanolamine được sử dụng để hấp thụ một số khí như H2S … nên được sử dụng để tinh chế khí.

b.Trong bột giặt.

Trong bột giặt anion thì amid béo của MEA được sử dụng là một thành phần trong bột giặt đó, có tác dụng tạo bọt, đánh tan vết bẩn và những vết dầu mỡ, ổn định bột.

c.Trong mỹ phẩm.

MEA được sử dụng làm dung môi để sản xuất dầu gội đầu, xà phòng, kem tẩy, kem cạo râu …

d.Trong nông hóa.

Monoe thanolamine được sử dụng làm chất trung hòa, chất diệt tảo, và kích thích sự tăng trưởng của cây.

e.Trong công nghệ dệt.

Do có tính hút ẩm, nhũ hóa và có độ kiềm thấp nên MEA được sử dụng làm chất mềm và chất dẻo trong công nghệ dệt, thành phần muối có trong MEA được sử dụng xử lý nhựa resin của sợi cotton. Và làm chất trung hòa, chất bôi trơn …

Ngoài những ứng dụng trên thì Monoe thanolamine còn có một số ứng dụng khác như trong keo dán, nông hóa, bột gỗ, dầu bôi trơn, dầu tẩy …